Trong bối cảnh hoạt động sản xuất, xây dựng và công nghiệp ngày càng phát triển, việc tuân thủ quy định về bảo hộ lao động là yêu cầu bắt buộc nhằm bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động. Theo quy định pháp luật, doanh nghiệp phải tổ chức cấp phát đầy đủ PPE (phương tiện bảo hộ cá nhân), bao gồm trang phục BHLĐ, mũ, giày, găng tay và các thiết bị bảo hộ phù hợp với từng vị trí công việc, môi trường làm việc.

Quy định về bảo hộ lao động
Bảo Hộ Lao Động Là Gì Theo Quy Định Pháp Luật?
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, bảo hộ lao động là tổng hợp các biện pháp về an toàn lao động, vệ sinh lao động và trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người lao động trong quá trình làm việc.
Nội dung bảo hộ lao động được quy định cụ thể trong Luật An toàn, vệ sinh lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành, yêu cầu người sử dụng lao động phải chủ động phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
Để hiểu rõ khái niệm mời bạn đọc tham khảo bài viết: Bảo hộ lao động là gì
Phạm vi áp dụng bảo hộ lao động
Các quy định về bảo hộ lao động được áp dụng rộng rãi đối với nhiều đối tượng trong xã hội, bao gồm:
- Người lao động: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm, có hại đều thuộc phạm vi được bảo hộ lao động.
- Người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo hộ lao động tại nơi làm việc, bao gồm đánh giá rủi ro, cải thiện điều kiện lao động, cấp phát phương tiện bảo hộ cá nhân cho người lao động.
- Cơ quan, tổ chức liên quan: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức công đoàn, tổ chức huấn luyện an toàn lao động và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp trong việc xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các quy định về bảo hộ lao động theo pháp luật.
Đối tượng bắt buộc phải thực hiện bảo hộ lao động
Theo quy định pháp luật, mọi tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động đều bắt buộc phải thực hiện các quy định về bảo hộ lao động.
Đặc biệt, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, sản xuất, cơ khí, điện, hóa chất, khai thác khoáng sản và các ngành nghề có yếu tố nguy hiểm, có hại phải thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp bảo hộ lao động theo quy định.
Bạn có thể tìm hiểu thêm một số tin liên quan đến BHLĐ:
- An toàn lao động là gì
- An toàn lao động trong sản xuất là gì?
- An toàn trong cơ khí là gì?
- An toàn trong công trình xây dựng
- Tìm hiểu an toàn vệ sinh trong lao động
- Các chứng chỉ an toàn trong lao động

Bảo hộ lao động là gì?
Cơ Sở Pháp Lý Về Quy Định Bảo Hộ Lao Động Tại Việt Nam
Các quy định về bảo hộ lao động tại Việt Nam được xây dựng trên nền tảng hệ thống pháp luật nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ quyền lợi của NLĐ. Cơ sở pháp lý chủ yếu bao gồm các luật, nghị định và thông tư sau:
Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH
Thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH quy định về trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động, bao gồm nguyên tắc trang bị, danh mục phương tiện bảo hộ lao động và trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc cấp phát, quản lý và sử dụng phương tiện bảo hộ.
Tải thông tư 25/2022/TT-BLĐTBXH tại đây: https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-25-2022-tt-bldtbxh-38771.htm
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
Trong đó có các nội dung liên quan đến an toàn, vệ sinh lao động và trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm điều kiện làm việc an toàn cho người lao động.
Bộ luật Lao động 2019
Bộ luật Lao động năm 2019 là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh lĩnh vực lao động. Nội dung Bộ luật quy định các tiêu chuẩn lao động và điều kiện làm việc.
Đồng thời xác định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động và các tổ chức đại diện trong quan hệ lao động.
Bộ luật cũng làm rõ nội dung quản lý nhà nước về lao động và các quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
Nghị định 44/2016/NĐ-CP
Nghị định số 44/2016/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết việc thực hiện một số nội dung của Luật An toàn, vệ sinh lao động. Nghị định tập trung quy định về kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy móc, thiết bị và vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt.
Đồng thời, văn bản này làm rõ yêu cầu về huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và hoạt động quan trắc môi trường lao động trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
Luật An toàn, Vệ sinh lao động 2015
Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 là văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh trực tiếp các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động.
Luật quy định nguyên tắc, chính sách, quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động trong công tác an toàn, vệ sinh lao động; đồng thời đặt ra yêu cầu về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và cải thiện điều kiện làm việc.
Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH
Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH quy định và hướng dẫn việc thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, có hại.
Thông tư nêu rõ nguyên tắc trang bị, danh mục phương tiện bảo hộ lao động phù hợp với từng loại công việc và trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc cấp phát, quản lý và sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân.

Thông tư, nghị định cơ sở pháp lý của quy định bảo hộ lao động
Trách Nhiệm Của Doanh Nghiệp Về Bảo Hộ Lao Động
Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức và thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo hộ lao động theo quy định của pháp luật:
Tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn an toàn
Doanh nghiệp phải bảo đảm máy móc, thiết bị, nhà xưởng và môi trường làm việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn an toàn hiện hành.
Trước khi đưa vào sử dụng, các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định theo quy định.
Trong quá trình vận hành, doanh nghiệp cần thường xuyên kiểm tra, bảo trì và khắc phục kịp thời các nguy cơ mất an toàn phát sinh.
Trách nhiệm gắn liền giữa người lao động và người sử dụng lao động
Công tác bảo hộ lao động chỉ đạt hiệu quả khi có sự phối hợp chặt chẽ giữa người sử dụng lao động và người lao động.
Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng quy trình làm việc an toàn, tổ chức huấn luyện và trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động. Người lao động có nghĩa vụ tuân thủ nội quy, quy trình an toàn và sử dụng đúng các phương tiện bảo hộ được cấp phát.
Trách nhiệm của hai bên gắn liền với nhau, góp phần hạn chế rủi ro và bảo đảm an toàn trong suốt quá trình lao động.
Các Quy Định Chung Về Bảo Hộ Lao Động Ở Việt Nam
Các quy định về bảo hộ lao động nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động trong quá trình làm việc:
Quy định về an toàn lao động
Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức và duy trì điều kiện làm việc an toàn tại nơi làm việc. Máy móc, thiết bị và công trình phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn an toàn theo quy định của pháp luật.
Các nguy cơ rủi ro cần được nhận diện, đánh giá và áp dụng biện pháp phòng ngừa kịp thời nhằm hạn chế tai nạn lao động trong quá trình sản xuất.
Quy định về vệ sinh lao động
Môi trường làm việc phải được kiểm soát để giảm thiểu các yếu tố nguy hiểm, có hại như bụi, tiếng ồn, hóa chất hoặc vi sinh vật.
Doanh nghiệp cần triển khai các biện pháp cải thiện điều kiện vệ sinh lao động, thực hiện quan trắc môi trường và chăm sóc sức khỏe người lao động nhằm phòng ngừa bệnh nghề nghiệp.
Quy định về trang bị bảo hộ lao động cá nhân
Người sử dụng lao động có trách nhiệm cấp phát đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với tính chất công việc và mức độ rủi ro tại nơi làm việc.
Trang bị bảo hộ lao động phải bảo đảm chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn và được sử dụng đúng mục đích để phát huy hiệu quả bảo vệ người lao động.
Một số cửa hàng bảo hộ lao động chất lượng bạn có thể tham khảo
Quy định về huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
Người lao động phải được huấn luyện kiến thức an toàn, vệ sinh lao động trước khi bố trí làm việc và định kỳ trong quá trình lao động.
Nội dung huấn luyện bao gồm nhận diện nguy cơ, biện pháp phòng ngừa và kỹ năng xử lý tình huống mất an toàn, nhằm nâng cao ý thức và kỹ năng bảo đảm an toàn tại nơi làm việc.
Quy Định Xử Lý Vi Phạm Quy Định Về Bảo Hộ Lao Động
Theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các biện pháp bảo hộ lao động và chế độ chăm sóc sức khỏe đối với người lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.
Mức phạt tiền được áp dụng căn cứ vào số lượng người lao động bị vi phạm, cụ thể:
- Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu vi phạm liên quan đến từ 01 đến 10 người lao động;
- Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 11 đến 50 người lao động;
- Phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng khi số người lao động bị ảnh hưởng từ 51 đến 100 người;
- Phạt từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng nếu vi phạm áp dụng đối với 101 đến 300 người lao động.

Xử phạt vi phạm quy định bảo hộ lao động theo pháp luật
Như vậy, Xsafe đã tổng hợp và chia sẻ những thông tin quan trọng về quy định bảo hộ lao động, hỗ trợ doanh nghiệp chủ động xây dựng môi trường làm việc an toàn và tuân thủ pháp luật.
Bên cạnh việc cung cấp thông tin, Xsafe còn là đơn vị phân phối các sản phẩm bảo hộ lao động chất lượng, bao gồm trang phục, phương tiện bảo vệ cá nhân và thiết bị an toàn phù hợp với nhiều ngành nghề. Thông qua việc cung cấp sản phẩm đạt tiêu chuẩn, Xsafe đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc nâng cao an toàn lao động và phát triển bền vững.
Các mẫu đồ bảo hộ lao động bán chạy nhất tại Xsafe:
Nguồn tham khảo:
- https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-25-2022-tt-bldtbxh-38771.htm
- https://www.molisa.gov.vn/baiviet/23440?tintucID=23440
- https://vbpl.vn/TW/Pages/vbpq-toanvan.aspx?ItemID=37475